Linh's Leap: A Tết Journey from Street Stalls to Big Dreams Podcast Por  arte de portada

Linh's Leap: A Tết Journey from Street Stalls to Big Dreams

Linh's Leap: A Tết Journey from Street Stalls to Big Dreams

Escúchala gratis

Ver detalles del espectáculo
Fluent Fiction - Vietnamese: Linh's Leap: A Tết Journey from Street Stalls to Big Dreams Find the full episode transcript, vocabulary words, and more:fluentfiction.com/vi/episode/2026-02-27-08-38-20-vi Story Transcript:Vi: Hà Nội vào cuối đông, trời còn se lạnh nhưng không khí lễ Tết đã rộn ràng khắp phố.En: Hà Nội in late winter, the air is still chilly, but the Tết holiday atmosphere is bustling throughout the streets.Vi: Đèn lồng đỏ treo khắp nơi.En: Red lanterns are hung everywhere.Vi: Tại chợ đêm nổi tiếng của Hà Nội, Linh chuẩn bị hàng cho một tối bận rộn.En: At Hà Nội's famous night market, Linh prepares her goods for a busy evening.Vi: Linh bán bánh chưng và bánh dầy, những món truyền thống không thể thiếu mỗi dịp Tết.En: Linh sells bánh chưng and bánh dầy, traditional dishes that are indispensable for each Tết holiday.Vi: Gian hàng nhỏ của Linh phủ đầy những chiếc bánh gói trong lá dong xanh.En: Linh's small stall is covered with cakes wrapped in green dong leaves.Vi: Linh cười tươi, hồ hởi mời khách.En: Linh smiles brightly, cheerfully inviting customers.Vi: An, em họ của Linh, đang giúp chị bày hàng nhưng mắt cứ dõi theo những dòng người đông đúc.En: An, Linh's cousin, is helping her set up the stall but keeps watching the bustling crowd.Vi: An mê mải nhìn các quầy hàng khác, vui thích với pháo hoa và những món đồ chơi sáng rực.En: An is fascinated by the other stalls, delighted with the fireworks and the brightly lit toys.Vi: Nhưng Linh không để ý.En: But Linh doesn't notice.Vi: Cô bận rộn liền tay trả lời khách, chuẩn bị bánh từng lớp từng lớp một.En: She is busy, her hands constantly at work responding to customers, preparing cakes layer by layer.Vi: Cô mong kiếm đủ tiền để trả học phí cho em trai và dành cho gia đình một cái Tết thật ý nghĩa.En: She hopes to earn enough money to pay her brother's school fees and give her family a truly meaningful Tết.Vi: “An, em lấy thêm bánh ra nhé!En: "An, take out more cakes, okay!"Vi: ” Linh gọi, nhưng An không nghe thấy.En: Linh calls out, but An doesn't hear.Vi: Cậu bé đang mải nhìn những ánh sáng lung linh gần đó.En: He is too engrossed in the shimmering lights nearby.Vi: Fort-xe-dío-chia, một người bạn lâu năm của Linh, ghé qua thăm quầy.En: Fort, a longtime friend of Linh's, stops by the stall.Vi: Fort mang tin tức về một cơ hội kinh doanh có thể mang lại thay đổi lớn.En: Fort brings news of a business opportunity that could bring a big change.Vi: “Linh, tớ có ý tưởng mới này.En: "Linh, I have this new idea.Vi: Chúng ta có thể cùng nhau mở một cửa hàng nhỏ,” Fort hào hứng nói, gợi ý một tương lai xa hơn, nhưng Linh còn đang bận bịu với hiện tại.En: We could open a small shop together," Fort enthusiastically says, suggesting a future far ahead, but Linh is still tied up with the present.Vi: Tối đó, một nhóm du khách lớn ghé lại gian hàng.En: That evening, a large group of tourists stops by the stall.Vi: Linh và An quay cuồng với các lời gọi món.En: Linh and An are overwhelmed with customers placing orders.Vi: An vì quá căng thẳng mà nhầm lẫn đơn hàng.En: An, too stressed, mixes up the orders.Vi: Bỗng nhiên, gian hàng trở nên hỗn loạn.En: Suddenly, the stall becomes chaotic.Vi: Khách phàn nàn, vây quanh quầy hàng.En: Customers complain, crowding around the stall.Vi: Linh nhanh chóng can thiệp.En: Linh quickly intervenes.Vi: Cô cười và đưa thêm vài chiếc bánh nhỏ miễn phí cho khách để xoa dịu tình hình.En: She smiles and offers a few extra small cakes for free to calm the situation.Vi: “Xin lỗi quý vị, tại đây nhóm đông quá, mong mọi người thông cảm cho gian hàng nhỏ của chúng tôi.En: "Apologies, everyone, with such a large group here, we hope you'll understand our small stall."Vi: ”Khách cười hài lòng, không khí thoải mái trở lại.En: The customers laughed contentedly, and the atmosphere relaxed.Vi: Mọi chuyện từ từ yên ổn.En: Everything gradually settled down.Vi: Linh nhìn An, không mắng cậu mà nhẹ nhàng chỉ dẫn.En: Linh looked at An, not scolding him but gently guiding him.Vi: Cô biết phải học cách tin tưởng và giúp An tập trung hơn.En: She knows she must learn to trust and help An focus better.Vi: Cuối buổi, Linh cảm thấy lòng nhẹ nhõm, khi thấy mọi khách hàng đều rời đi với nụ cười.En: By the end of the evening, Linh feels a sense of relief seeing every customer leave with a smile.Vi: Phuc cần Linh ngồi lại, bàn về kế hoạch mở rộng kinh doanh.En: Phuc needs Linh to ...
Todavía no hay opiniones