The Tết Heist: A Tale of Tradition, Family, and Discovery Podcast Por  arte de portada

The Tết Heist: A Tale of Tradition, Family, and Discovery

The Tết Heist: A Tale of Tradition, Family, and Discovery

Escúchala gratis

Ver detalles del espectáculo

OFERTA POR TIEMPO LIMITADO | Obtén 3 meses por US$0.99 al mes

$14.95/mes despues- se aplican términos.
Fluent Fiction - Vietnamese: The Tết Heist: A Tale of Tradition, Family, and Discovery Find the full episode transcript, vocabulary words, and more:fluentfiction.com/vi/episode/2026-01-29-23-34-02-vi Story Transcript:Vi: Làng nhỏ bên dòng sông Mekong đang chuẩn bị cho Tết.En: The small village by the Mekong River is preparing for Tết.Vi: Những nhà mái lá rơm rạ nằm lặng lẽ dưới bầu trời xanh, quanh đó là đồng lúa xanh mướt và hàng dừa đung đưa.En: The straw-roofed houses silently sit under the blue sky, surrounded by lush green rice fields and swaying coconut trees.Vi: Mùi nhang thơm lan tỏa khắp nơi, chào đón một năm mới tràn đầy hy vọng.En: The fragrant scent of incense spreads everywhere, welcoming a new year full of hope.Vi: An, chàng trai trẻ trong làng, rất kính trọng truyền thống.En: An, a young man in the village, has a deep respect for tradition.Vi: Còn Lan, em họ của An, thích mơ về những cuộc phiêu lưu.En: Meanwhile, Lan, An's cousin, dreams of adventures.Vi: Hai anh em luôn thân thiết và chia sẻ mọi bí mật nhỏ bé của mình.En: The two siblings are always close and share all their little secrets with each other.Vi: Rồi vào một buổi sáng, sự yên bình bị xáo trộn.En: Then, one morning, the peace is disrupted.Vi: Vật thiêng liêng trong miếu của làng biến mất.En: A sacred object in the village temple goes missing.Vi: Đó là một bức tượng cổ, biểu tượng mang đến may mắn và bình an.En: It is an ancient statue, a symbol bringing luck and peace.Vi: Không có nó, làng sợ rằng Tết này sẽ kém vui, vận may sẽ không mỉm cười.En: Without it, the village fears this Tết will be less joyful, and luck may not smile upon them.Vi: Dù mọi người bận rộn chuẩn bị Tết, An quyết tâm tìm lại bức tượng.En: Even though everyone is busy preparing for Tết, An is determined to find the statue.Vi: \"Chúng ta phải làm gì đó,\" An nói với Lan.En: "We need to do something," An tells Lan.Vi: Lan nhìn anh mình, ánh mắt rạng ngời sự háo hức.En: Lan looks at her brother, her eyes shining with excitement.Vi: \"Chúng ta sẽ tìm được nó thôi!En: "We'll find it!"Vi: \" cô bé hứa hẹn.En: she promises.Vi: Không muốn giữ rùm beng, An và Lan quyết định tự điều tra.En: Not wanting to create a fuss, An and Lan decide to investigate on their own.Vi: Họ bắt đầu từ chợ làng, nơi mọi người tập trung.En: They start at the village market, where everyone gathers.Vi: An lắng nghe, cố tìm manh mối dù nhỏ nhất.En: An listens carefully, trying to find even the smallest clue.Vi: Trong lúc đó, Lan vui vẻ trò chuyện cùng các bà, các chị, biết đâu cô lại phát hiện điều gì.En: Meanwhile, Lan cheerfully chats with the women, hoping she might discover something.Vi: Vào ngày thứ ba, An nghe lời đồn rằng ai đó từ làng bên đã bỏ đi.En: On the third day, An hears rumors that someone from the neighboring village has left.Vi: Lòng An nhen nhói một niềm hoài nghi.En: His heart grows suspicious.Vi: Anh và Lan nhanh chóng đi về phía làng đó.En: He and Lan quickly head towards that village.Vi: Đường xá khô cằn do cái nắng hanh của mùa khô, nhưng không làm họ chùn bước.En: The roads are dry due to the harsh sun of the dry season, but they are undeterred.Vi: Cuối cùng, An và Lan tìm thấy người lạ sống ở ngoại ô làng bên.En: Finally, An and Lan find a stranger living on the outskirts of the neighboring village.Vi: Đó là một người đàn ông lớn tuổi, khuôn mặt chân thật.En: It is an elderly man with a sincere face.Vi: Ông kể rằng lấy bức tượng vì sợ lũ lớn, muốn bảo vệ nó.En: He explains that he took the statue out of fear of a major flood, wanting to protect it.Vi: Hai anh em giải thích với ông về ý nghĩa của bức tượng.En: The siblings explain to him the significance of the statue.Vi: Rằng Tết không chỉ là dịp lễ, mà còn là thời gian nền văn hóa được tôn vinh và hứa hẹn điều tốt đẹp.En: That Tết is not just a holiday, but also a time to honor culture and promise good things.Vi: Cuối cùng, người đàn ông hiểu ra và đồng ý trả lại bức tượng.En: Finally, the man understands and agrees to return the statue.Vi: Ngày hôm sau, bức tượng về với miếu.En: The next day, the statue returns to the temple.Vi: Làng vui mừng khôn tả, hòa lẫn trong tiếng cười đùa của những người chuẩn bị Tết.En: The village is overjoyed, mingled with the laughter of those preparing for Tết.Vi: An học được điều quý giá: không nên chỉ dựa vào vẻ bề ngoài và đôi khi cần sự giúp đỡ để ...
Todavía no hay opiniones